Bài viết này tổng hợp đầy đủ quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm, quy định về tem truy xuất nguồn gốc, và hướng dẫn chi tiết để doanh nghiệp F&B chủ động tuân thủ pháp luật, bảo vệ thương hiệu và nâng cao uy tín trên thị trường.

Từ ngày 16/04/2026, Thông tư 11/2026/TT-BCT chính thức có hiệu lực – đánh dấu bước ngoặt lớn trong quản lý truy xuất nguồn gốc thực phẩm tại Việt Nam. Mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương đều phải tuân thủ quy định về truy xuất nguồn gốc mới. Nếu không, doanh nghiệp có thể đối mặt mức phạt lên đến 200 triệu VND, thậm chí gấp 5-7 lần giá trị hàng hóa vi phạm.TT 11/2026/TT-BCT (hiệu lực 16/04/2026) yêu cầu truy xuất nguồn gốc theo nguyên tắc “một bước trước – một bước sau”.
Key Takeaways
Doanh nghiệp phải lưu trữ 13 hạng mục thông tin về sản phẩm thực phẩm và kết nối với hệ thống verigoods.vn của Bộ Công Thương.
Tem truy xuất nguồn gốc phải tuân thủ TCVN 13274:2020 (mã truy vết) và TCVN 13275:2020 (vật mang dữ liệu).
Mức phạt: lên đến 200 triệu VND cho tổ chức, gấp 5-7 lần giá trị hàng hóa cho vi phạm nghiêm trọng.
Nguyên liệu nhập khẩu (hương liệu, phụ gia) phải có COA theo từng lô và chứng nhận xuất xứ (tùy mã hàng) đầy đủ.
Hệ thống truy xuất cần bao phủ cả nguyên liệu đầu vào, không chỉ sản phẩm cuối.
Các bài viết liên quan:
Luật Thực Phẩm 2026: Hướng Dẫn Cho Doanh Nghiệp F&B
Nghị định 37/2026/NĐ-CP: Khung pháp lý mới về quản lý chất lượng sản phẩm
Nghị định 124/2021/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Quy định về phụ gia thực phẩm mới nhất 2026
Truy Xuất Nguồn Gốc Thực Phẩm Là Gì?

Theo Khoản 28, Điều 3 của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, truy xuất nguồn gốc thực phẩm được định nghĩa là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông của thực phẩm.
Nói đơn giản, đây là khả năng theo dõi ngược (truy xuất) một sản phẩm thực phẩm từ bàn ăn người tiêu dùng → cửa hàng → nhà phân phối → nhà máy sản xuất → nguyên liệu đầu vào. Quá trình này giúp:
- Xác định nhanh nguồn gốc khi xảy ra sự cố an toàn thực phẩm
- Thu hồi chính xác lô hàng có vấn đề, giảm thiểu thiệt hại
- Minh bạch hóa chuỗi cung ứng, tăng niềm tin người tiêu dùng
- Chống hàng giả, hàng nhái – bảo vệ thương hiệu doanh nghiệp
Phân biệt quan trọng: Truy xuất nguồn gốc không phải là kiểm tra chất lượng. Kiểm tra chất lượng đánh giá sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không, còn truy xuất nguồn gốc là khả năng truy ngược lại toàn bộ lịch sử của sản phẩm đó.
Tổng Hợp Văn Bản Pháp Lý Về Truy Xuất Nguồn Gốc Thực Phẩm
Hệ thống quy định về truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam được quản lý bởi nhiều Bộ, ngành. Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ nhất các văn bản pháp lý liên quan, cập nhật đến tháng 3/2026.
Luật Và Nghị Định Nền Tảng
| Văn bản | Cơ quan ban hành | Nội dung chính | Hiệu lực |
| Luật ATTP 55/2010/QH12 | Quốc hội | Luật nền tảng về an toàn thực phẩm, định nghĩa truy xuất nguồn gốc | Đang áp dụng |
| Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hướng dẫn chi tiết Luật ATTP: Tự công bố, Đăng ký công bố, Kiểm tra nhập khẩu | Hết hiệu lực 16/04/2026 |
| Nghị định 46/2026/NĐ-CP (MỚI) | Chính phủ | Thay thế NĐ 15/2018 – Quy định mới về ATTP, truy xuất nguồn gốc, đăng ký công bố hợp quy | 16/04/2026 |
| Nghị định 13/2022/NĐ-CP | Chính phủ | Bổ sung quy định quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc | Đang áp dụng |
| Nghị định 115/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Xử phạt vi phạm hành chính về ATTP | Đang áp dụng |
| Nghị định 124/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Sửa đổi, bổ sung NĐ 115/2018 về xử phạt ATTP | Đang áp dụng |
Thông Tư Chuyên Ngành Theo Bộ Quản Lý
| Bộ quản lý | Văn bản | Nội dung | Hiệu lực |
| Bộ Công Thương | Thông tư 11/2026/TT-BCT (MỚI) | Truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nguyên tắc “một bước trước – một bước sau”) | 16/04/2026 |
| Bộ KH&CN | Thông tư 02/2024/TT-BKHCN | Quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (mã truy vết, vật mang dữ liệu) | 01/06/2024 |
| Bộ Y tế | Thông tư 25/2019/TT-BYT | Truy xuất nguồn gốc thực phẩm, phụ gia, hương liệu thuộc quản lý Bộ Y tế | Đang áp dụng |
| Bộ NN&PTNT | Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT | Truy xuất nguồn gốc, thu hồi sản phẩm nông lâm thủy sản | Đang áp dụng |
Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật (TCVN)
| Tiêu chuẩn | Nội dung | Biên soạn bởi |
| TCVN 13274:2020 | Hướng dẫn định dạng mã truy vết sản phẩm, địa điểm | Ban kỹ thuật TCVN/TC/GS1 |
| TCVN 13275:2020 | Định dạng vật mang dữ liệu (QR Code, mã vạch, RFID) | Ban kỹ thuật TCVN/TC/GS1 |
| TCVN 13987:2024 | Yêu cầu thu thập thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm | Bộ KH&CN |
Doanh nghiệp F&B thường chỉ biết đến Thông tư 11/2026 mà quên rằng hệ thống truy xuất nguồn gốc còn được chi phối bởi 3 Bộ khác và 3 tiêu chuẩn TCVN quan trọng. Nắm trọn bộ văn bản này giúp doanh nghiệp tránh “tuân thủ nửa vời” – đặc biệt khi nguyên liệu đầu vào là hương liệu, phụ gia nhập khẩu cần đáp ứng đồng thời quy định của Bộ Y tế (TT 25/2019) và Bộ KH&CN (TT 02/2024).
Nguyên Tắc “Một Bước Trước – Một Bước Sau” Theo Thông Tư 11/2026
Đây là nguyên tắc cốt lõi trong quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương. Theo Thông tư 11/2026/TT-BCT, hoạt động truy xuất nguồn gốc phải đảm bảo 4 yêu cầu chính:
1. Nhận diện “một bước trước – một bước sau”
Mỗi cơ sở phải lưu trữ thông tin để giám sát và nhận diện được:
- Một bước trước (Upstream): Nguồn cung nguyên liệu, bán thành phẩm → Ai cung cấp? Lô nào? Khi nào?
- Một bước sau (Downstream): Khách hàng, nhà phân phối → Bán cho ai? Số lượng bao nhiêu? Ngày giao?
2. Mã hóa thông tin
Thông tin truy xuất nguồn gốc sau mỗi công đoạn phải được mã hóa, nhận diện bằng phương thức phù hợp (mã QR, mã vạch, RFID) để phục vụ việc truy xuất.
3. Lưu trữ cơ sở dữ liệu
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan dưới dạng cơ sở dữ liệu số. Dữ liệu phải ở dạng biểu mẫu văn bản điện tử, sẵn sàng trích xuất khi cần.
4. Kết nối hệ thống Bộ Công Thương
Theo lộ trình tại Điều 15 của Thông tư 11/2026, doanh nghiệp phải kết nối cơ sở dữ liệu lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương (verigoods.vn).
Thông Tin Bắt Buộc Trong Hệ Thống Truy Xuất Nguồn Gốc

Theo Điều 5, Thông tư 11/2026/TT-BCT, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải sẵn sàng cung cấp các thông tin và giấy tờ tối thiểu sau đây:
Thông Tin Về Cơ Sở Sản Xuất, Kinh Doanh
| STT | Thông tin bắt buộc |
| 1 | Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp |
| 2 | Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / đăng ký doanh nghiệp |
| 3 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP (nếu thuộc diện bắt buộc) |
Thông Tin Về Sản Phẩm Thực Phẩm (13 Hạng Mục)
| STT | Hạng mục | Chi tiết |
| 1 | Tên, hình ảnh sản phẩm | Tên thương mại, hình ảnh thực tế |
| 2 | Thương hiệu, mã ký hiệu | Nhãn hiệu, số sê-ri (nếu có) |
| 3 | Mã truy xuất nguồn gốc | Mã định danh, mã truy xuất (nếu có) |
| 4 | Quy cách đóng gói | Chất liệu bao bì, thành phần thực phẩm |
| 5 | Hạn sử dụng | Bắt buộc với sản phẩm có quy định ghi hạn SD |
| 6 | Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN, QCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở |
| 7 | Công bố hợp quy/tiêu chuẩn | Kèm kết quả kiểm nghiệm (ISO/IEC 17025) |
| 8 | Lô/mẻ sản phẩm | Khối lượng, số lượng, mã số lô |
| 9 | Sự kiện truy xuất | Địa điểm, thời gian diễn ra |
| 10 | Thông tin đối tác | Khách hàng, đại lý, nhà phân phối, nhà vận chuyển |
| 11 | Nguyên liệu/bán thành phẩm | Tên, khối lượng, thời gian giao nhận, bao bì, phụ gia |
| 12 | Kiểm nghiệm nguyên liệu | Kết quả kiểm nghiệm lô nguyên liệu (nếu có) |
| 13 | Kiểm nghiệm thành phẩm | Kết quả kiểm nghiệm lô thành phẩm (nếu có) |
Thông Tin Bổ Sung Cho Thực Phẩm Nhập Khẩu
Ngoài 13 hạng mục trên, cơ sở kinh doanh thực phẩm nhập khẩu phải bổ sung:
| STT | Thông tin bổ sung | Ghi chú |
| 1 | Tên, địa chỉ nhà sản xuất/xuất khẩu | Thông tin liên hệ đầy đủ |
| 2 | Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp nhà nhập khẩu | Mã số DN Việt Nam |
| 3 | C/O (Certificate of Origin) hoặc kết quả kiểm nghiệm nước xuất xứ | Chứng nhận xuất xứ |
| 4 | Thông tin lô hàng nhập khẩu | Khối lượng, số lượng, mã số lô |
Đặc biệt, đối với nguyên liệu nhập khẩu như hương liệu, phụ gia thực phẩm, doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp COA (Certificate of Analysis) – chứng nhận phân tích chất lượng chi tiết cho từng lô hàng. COA phải bao gồm: tên sản phẩm, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, các chỉ tiêu kiểm nghiệm (độ tinh khiết, hàm lượng kim loại nặng, chỉ tiêu vi sinh) và kết quả thực tế. COA phải được cấp bởi phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Quy Định Về Tem Truy Xuất Nguồn Gốc – Loại Tem, Tiêu Chuẩn Và Cách Triển Khai

Quy định về tem truy xuất nguồn gốc là một trong những nội dung được doanh nghiệp quan tâm nhất. Theo Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, tem truy xuất nguồn gốc phải sử dụng vật mang dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia.
Các Loại Tem Truy Xuất Nguồn Gốc Phổ Biến
| Loại tem | Công nghệ | Ưu điểm | Nhược điểm |
| Tem QR Code | Mã vạch 2 chiều | Quét bằng smartphone, chi phí thấp, phổ biến nhất | Có thể bị sao chép nếu không có mã hóa bảo mật |
| Tem mã vạch (Barcode) | Mã vạch 1 chiều | Chi phí rẻ, tương thích hệ thống cũ | Cần thiết bị quét chuyên dụng, lưu ít thông tin |
| Chip RFID | Sóng vô tuyến | Đọc không cần tiếp xúc, tự động hóa cao | Chi phí cao, cần hạ tầng đọc RFID |
Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Cho Tem Truy Xuất
Theo Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, tổ chức và cá nhân khi triển khai tem truy xuất nguồn gốc phải tuân thủ:
- TCVN 13274:2020: Quy định định dạng mã truy vết sản phẩm và mã truy vết địa điểm. Mã truy vết sản phẩm là dãy số hoặc chữ-số dùng để định danh sản phẩm qua các công đoạn sản xuất, kinh doanh.
- TCVN 13275:2020: Quy định định dạng vật mang dữ liệu (QR Code, mã vạch, mã ma trận, chip RFID). Vật mang dữ liệu có thể được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên sản phẩm hoặc bao bì thương phẩm.
Cả hai tiêu chuẩn đều được biên soạn bởi Ban kỹ thuật TCVN/TC/GS1 Mã số mã vạch và truy xuất nguồn gốc, đảm bảo tương thích với hệ thống GS1 quốc tế.
Lưu Ý Quan Trọng Khi Chọn Tem Truy Xuất
- Không phải mọi tem QR Code đều là tem truy xuất chuẩn. Tem truy xuất nguồn gốc đúng quy cách phải được in theo tiêu chuẩn TCVN và thường do bên thứ ba độc lập xác thực.
- Tích hợp IoT: Tiêu chuẩn mới TCVN 13987:2024 khuyến khích sử dụng cảm biến IoT để thu thập dữ liệu tự động (nhiệt độ, độ ẩm) kết hợp với tem truy xuất.
- Mã tự động: Hệ thống nên tạo mã truy vết tự động theo TCVN 13274:2020 để tránh sai sót do nhập liệu thủ công.
Hệ Thống Truy Xuất Nguồn Gốc Quốc Gia – verigoods.vn
Giới Thiệu Hệ Thống verigoods.vn
Ngày 23/12/2025, Bộ Công Thương chính thức đưa vào vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa tại địa chỉ www.verigoods.vn. Đây là hệ thống truy xuất tập trung, cho phép doanh nghiệp:
- Khai báo và cập nhật thông tin nguồn gốc nguyên liệu, sản xuất, lưu thông, phân phối
- Theo chuẩn dữ liệu thống nhất do Bộ Công Thương quy định
- Hỗ trợ cơ quan quản lý giám sát, hậu kiểm, phân tích rủi ro
Lộ Trình Kết Nối Và Mở Rộng
| Thời gian | Nội dung |
| 23/12/2025 | Ra mắt hệ thống verigoods.vn |
| 01/01/2026 | Bắt buộc cho nhóm hàng rủi ro cao: hóa chất, tiền chất công nghiệp, vật liệu nổ, thuốc lá |
| 16/04/2026 | Thông tư 11/2026 có hiệu lực → Truy xuất thực phẩm theo nguyên tắc “một bước trước – một bước sau” |
| Cuối 2026 | Hoàn thành thí điểm nhóm thực phẩm trọng điểm; hoàn thiện chuẩn dữ liệu và cơ chế kết nối |
| Mục tiêu dài hạn | Liên thông với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm quốc gia |
Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Gì?
- Chuẩn hóa dữ liệu nội bộ: Rà soát và số hóa hồ sơ nguyên liệu, sản xuất, phân phối
- Đầu tư phần mềm: Triển khai phần mềm quản lý truy xuất tương thích với chuẩn TCVN
- Kết nối API: Chuẩn bị kết nối hệ thống nội bộ với verigoods.vn theo lộ trình Điều 15
- Đào tạo nhân sự: Đảm bảo nhân viên hiểu và thực hiện đúng quy trình ghi nhận dữ liệu
Khi Nào Cần Truy Xuất Nguồn Gốc Thực Phẩm?

Theo Điều 54, Luật An toàn thực phẩm 2010 và Thông tư 11/2026/TT-BCT, việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm được kích hoạt trong 2 trường hợp chính:
Trường hợp 1: Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong quá trình kiểm tra, giám sát, phát hiện vi phạm).
Trường hợp 2: Khi cơ sở sản xuất, kinh doanh tự giám sát, phát hiện thực phẩm không đảm bảo an toàn hoặc vi phạm pháp luật.
Quy Trình 6 Bước Truy Xuất (Theo TT 11/2026)
| Bước | Nội dung |
| Bước 1 | Xác định thông tin ban đầu: tên sản phẩm, mã lô, ngày sản xuất |
| Bước 2 | Rà soát hồ sơ sản xuất, hồ sơ kiểm nghiệm để xác định nguyên nhân |
| Bước 3 | Liên hệ nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm – yêu cầu thông tin |
| Bước 4 | Gửi thông báo khẩn cấp đến nhà phân phối, đại lý – yêu cầu báo cáo số lượng đã bán/tồn kho |
| Bước 5 | Phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn |
| Bước 6 | Lập báo cáo kết quả truy xuất (theo Biểu mẫu Phụ lục 1) gửi cơ quan có thẩm quyền |
Khi cơ quan nhà nước phát hiện thực phẩm vi phạm, cảnh báo sẽ được đăng tải công khai trên Cổng thông tin truy xuất để thông tin kịp thời đến các bên liên quan và người tiêu dùng.
Mức Phạt Vi Phạm Quy Định Truy Xuất Nguồn Gốc Thực Phẩm

Đây là phần mà nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ nhưng lại có ảnh hưởng tài chính rất lớn. Theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP):
Bảng Tổng Hợp Mức Phạt
| Hành vi vi phạm | Mức phạt | Căn cứ |
| Sử dụng phụ gia, hương liệu không rõ nguồn gốc | 30 – 40 triệu VND | NĐ 115/2018 |
| Sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ | 2 – 3 lần giá trị sản phẩm (dự thảo mới) | Dự thảo sửa đổi NĐ 115 |
| Không thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc | Lên đến 40 triệu VND | Dự thảo sửa đổi |
| Vi phạm ATTP – Cá nhân (mức trần thông thường) | Trần 100 triệu VND | NĐ 115/2018, Điều 4 |
| Vi phạm ATTP – Tổ chức (mức trần thông thường) | Trần 200 triệu VND | NĐ 115/2018 |
| Vi phạm nghiêm trọng (hàng hóa ≥ 100 triệu VND) | Gấp 5-7 lần giá trị hàng hóa – KHÔNG giới hạn trần | NĐ 115, cơ chế “phá trần” |
| Tái phạm nhiều lần | Đình chỉ hoạt động 3 – 6 tháng | NĐ 124/2021 |
Xu Hướng Tăng Mức Phạt Năm 2026
Bộ Y tế đang dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 115/2018 với hướng tăng mạnh mức phạt:
- Tăng mức phạt sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc từ 1-2 lần lên 2-3 lần giá trị sản phẩm vi phạm
- Bổ sung mức phạt riêng cho việc không có hệ thống truy xuất nguồn gốc (lên đến 40 triệu VND)
- Quy trách nhiệm rõ ràng hơn cho chủ cơ sở sản xuất khi không đảm bảo truy xuất
Vai Trò Của Truy Xuất Nguồn Gốc Trong Ngành Nguyên Liệu Thực Phẩm – Góc Nhìn WIN Flavor
Tại Sao Truy Xuất Nguồn Gốc Nguyên Liệu Là “Bước Đầu Tiên”
Trong chuỗi cung ứng thực phẩm, nguyên liệu đầu vào quyết định an toàn của sản phẩm cuối. Một lọ hương liệu vanilla không rõ nguồn gốc có thể chứa hàm lượng kim loại nặng vượt ngưỡng QCVN 8-2:2011/BYT, dẫn đến toàn bộ lô sản phẩm bị thu hồi.
Xu hướng Clean Label (Nhãn sạch) toàn cầu đòi hỏi doanh nghiệp phải minh bạch 100% nguồn gốc nguyên liệu – từ nơi trồng trọt/khai thác → chuỗi sản xuất → đến tay doanh nghiệp F&B.
Giải Pháp WIN Flavor – Nguyên Liệu Minh Bạch 100%
Với hơn 8 năm kinh nghiệm và 638+ dự án R&D thành công, WIN Flavor (MQ Ingredients) là đối tác chiến lược về cung ứng nguyên liệu thực phẩm đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu truy xuất nguồn gốc:
- Nguồn gốc 100% minh bạch: Nhập khẩu trực tiếp từ các đối tác toàn cầu tại Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Singapore
- COA (Certificate of Analysis) theo từng lô hàng: Chứng nhận phân tích chi tiết, tuân thủ QCVN 8-2 về giới hạn kim loại nặng
- Đầy đủ chứng từ truy xuất: CO (xuất xứ), CA, Halal, Kosher, ISO, HACCP
- Hỗ trợ khách hàng tuân thủ pháp luật: Tư vấn trọn gói từ công thức → nguyên liệu → sản xuất thử nghiệm (Pilot) → sản xuất đại trà
Triết lý “An toàn – Tự nhiên – Khác biệt” của WIN Flavor phù hợp hoàn toàn với yêu cầu truy xuất nguồn gốc mới: mọi nguyên liệu đều có thể truy xuất ngược về nhà sản xuất gốc.
Nhiều doanh nghiệp F&B chỉ tập trung truy xuất nguồn gốc sản phẩm cuối mà bỏ qua nguyên liệu đầu vào – đặc biệt là hương liệu và phụ gia. Đây chính là “mắt xích yếu nhất” trong chuỗi truy xuất. Khi chọn nhà cung cấp, hãy yêu cầu COA theo từng lô và chứng nhận xuất xứ rõ ràng – không chỉ để tuân thủ pháp luật, mà còn để bảo vệ uy tín thương hiệu khi có sự cố xảy ra.
Kết Luận
Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm tại Việt Nam đang được siết chặt mạnh mẽ trong năm 2026 với hàng loạt văn bản mới. Doanh nghiệp F&B cần ghi nhớ 3 điểm quan trọng nhất:
- Thông tư 11/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 16/04/2026 – yêu cầu nguyên tắc “một bước trước – một bước sau” và kết nối hệ thống verigoods.vn
- Hệ thống truy xuất cần bao phủ cả nguyên liệu đầu vào – Đặc biệt hương liệu, phụ gia nhập khẩu phải có COA và C/O đầy đủ
- Mức phạt rất nặng – Lên đến gấp 5-7 lần giá trị hàng hóa cho vi phạm nghiêm trọng
Đừng đợi đến khi bị kiểm tra mới triển khai. Hãy chủ động xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc ngay hôm nay.
Bắt đầu từ nguyên liệu. Khi nguyên liệu đầu vào đã có COA, chứng nhận xuất xứ, và giấy tờ truy xuất đầy đủ, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hoàn thiện toàn bộ chuỗi truy xuất nguồn gốc từ gốc đến ngọn. WIN Flavor luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp F&B trên hành trình tuân thủ và phát triển bền vững.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Truy Xuất Nguồn Gốc Thực Phẩm
1. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là gì theo pháp luật Việt Nam?
Theo Khoản 28, Điều 3 của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông của thực phẩm. Đây là quy trình cho phép theo dõi ngược từ sản phẩm cuối về nguyên liệu đầu vào.
2. Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định gì về truy xuất nguồn gốc thực phẩm?
Thông tư 11/2026 do Bộ Công Thương ban hành (hiệu lực 16/04/2026) quy định hoạt động truy xuất theo nguyên tắc “một bước trước – một bước sau”, yêu cầu mã hóa thông tin, lưu trữ cơ sở dữ liệu, và kết nối với hệ thống truy xuất của Bộ Công Thương.
3. Doanh nghiệp không thực hiện truy xuất nguồn gốc bị phạt bao nhiêu?
Theo NĐ 115/2018 (sửa đổi bởi NĐ 124/2021): phạt từ 30-40 triệu VND cho vi phạm sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, trần 200 triệu VND cho tổ chức, và có thể gấp 5-7 lần giá trị hàng hóa cho vi phạm nghiêm trọng.
4. Tem truy xuất nguồn gốc có bắt buộc không?
Thông tư 02/2024/TT-BKHCN yêu cầu sử dụng mã truy vết và vật mang dữ liệu (tem QR Code, mã vạch, RFID) phù hợp với TCVN 13274:2020 và TCVN 13275:2020. Việc sử dụng tem truy xuất là bắt buộc khi tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia.
5. Hệ thống verigoods.vn là gì?
verigoods.vn là Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa do Bộ Công Thương triển khai từ 23/12/2025. Doanh nghiệp khai báo thông tin nguồn gốc, sản xuất, lưu thông trên hệ thống. Bắt buộc từ 01/01/2026 cho nhóm hàng rủi ro cao.
6. COA (Certificate of Analysis) có liên quan gì đến truy xuất nguồn gốc?
COA là chứng nhận phân tích chất lượng do phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025 cấp. Đối với nguyên liệu nhập khẩu (hương liệu, phụ gia), COA giúp xác minh thành phần, chất lượng và là một phần quan trọng trong hồ sơ truy xuất nguồn gốc.
Thông tin được đề cập trong nội dung chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách vui lòng liên hệ chuyên gia kỹ thuật, tư vấn viên hoặc bộ phận hỗ trợ của MQ Ingredients – WIN Flavor để được hướng dẫn và tư vấn cụ thể. Xem thêm












